Kháng sinh: AUREOMYCIN (Chlotetracyclin, Biomycin, Chlocyclin…)

Category: Kiến thức chăn nuôi 4 0
Aureomycin thuộc nhóm các Tetracyclin. Tetracyclin chiết xuất từ nấm Streptromycesaureopaciens. Tetracyclin gồm 3 thuốc: Tetracyclin, Chlotetracyclin và Oxytetracyclin.
Chlortetracycline
1. Tính chất
Bột tinh thể màu vàng không mùi, vị đắng ít tan trong nước, dung dịch có màu vàng nhạt. Dễ bị axit và kiềm phá huỷ, cũng bị ánh sáng phân huỷ và mất tác dụng.
Khi tiêm hoặc uống thuốc khuếch tán nhanh trong cơ thể và thải trừ chậm qua nước tiểu, mật và ruột một lượng ít thải từ qua sữa.
1 gam Aureomycin = 1 triệu đơn vị.
2. Tác dụng
Aureomycin có tính kháng khuẩn mạnh với cả vi khuẩn gram (+) và gram (-). Đặc biệt đối với tụ huyết trùng, trực khuẩn, sảy thai truyền nhiễm, nhiệt thán, Klebsiella, Pseodomonas phảy khuẩn, tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn, yếm khí, xoắn trùng, Corynebacterium, Clostridium, Mycoplasma, Ricketsia.
Ngoài ra còn có tác dụng với trực khuẩn phó thương hàn, E. Coli, trực khuẩn đóng dấu…3. Chỉ định
Aureomycin được dùng để chữa các bệnh: Viêm phổi, tụ huyết trùng lợn, gà. Ho thở lợn, hô hấp mãn tính của gia cầm, bệnh sổ mũi ngựa.
– Nhiễm khuẩn do tụ cầu: Viêm vú, viêm tử cung.
– Viêm dạ dày, ruột, ỉa chảy do Salmonella và nhiễm khuẩn gia súc.
– Bệnh viêm đường tiêu hoá ở chó, mèo
– Bệnh lỵ do Amip ở lợn, trâu, bò, chó mèo.
– Sảy thai truyền nhiễm ở trâu, bò lợn (Brucellosis).
– Chứng sót nhau và viêm âm đạo tử cung ở lợn, trâu, bò.
– Nhiệt thán trâu bò.
– Lepto ở gia súc.
– Các nhiễm khuẩn ở mắt, viêm tai ngoài, vết thương có mủ, bỏng… ở gia súc.

4. Liều lượng
+ Tiêm tĩnh mạch: 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tiêm chậm, dung dịch pha thêm phải bảo quản trong tối mát ở nhiệt độ dưới 200  và dùng hết trong 48 giờ. Tuy nhiên trong thú y ít được sử dụng để tiêm.
+ Tiêm bắp và dưới da: không dùng vì kích ứng và gây đau, thuốc tồn đọng trong cơ gây ra phản ứng.
+ Liều uống: 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày chia 2 – 3 lần.
– Điều trị bệnh phó thương hàn và trúng độc nhiễm khuẩn tiêu hoá: Bê: 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 lần uống liên tục trong 4 – 7 ngày.
– Điều trị bệnh bạch lỵ gà:
 1 g cho 1000 gà 10 ngày tuổi.
 12 g cho 1000 gà trên 10 ngày tuổi
Trộn thức ăn hay pha nước cho gà uống.
– Phòng và trị bệnh thương hàn gà và tụ huyết trùng gà.
 D-ới 1 tháng tuổi: 30 – 40 mg/con
 Trên 1 tháng tuổi: 50 – 60 mg/con
Uống liên tục trong 3 – 4 ngày.
– Điều trị bệnh cầu trùng bê: 20 – 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia 3 – 4 lần trong ngày.
– Điều trị bệnh Theileriosis của trâu bò: Tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg thể trọng, thường phối hợp với Pyroplasmin.
– Thuốc mỡ-ngoài da: 3%
– Thuốc tra mắt: 1% .
– Thuốc bột (đắp trong phẫu thuật – thiến lợn…) 20%
– Thuốc mỡ bơm vào tử cung điều trị viêm, loét tử cung, đường sinh dục: 4%.
– Dung dịch 2 – 3% bơm sát trùng đường niệu đạo sinh dục.
Chú ý:
Chỉ dùng sữa của gia súc sau lần điều trị cuối cùng 72 giờ.

eBook: Thuốc điều trị và vắc-xin sử dụng trong thú y
PGS. PTS. PHẠM SỸ LĂNG – PTS. LÊ THỊ TÀI

Related Articles

Add Comment