Kháng sinh: KANAMYCIN (Kanacyn, Kamycin...)

Thứ bảy - 14/12/2019 22:31
Kanamycin là loại kháng sinh thuộc nhóm Aminoglucosid. được phân lập từ nấm Streptomyces Kanamyceticus.
Kanamycin Sulfat
Kanamycin Sulfat
1. Tính chất
Kanamycin: có dạng thuốc bột trắng ngà, tan nhiều trong nước, không tan trong cồn, aceton, benzen. Dung dịch thuốc có pH khoảng 7,8 - 8,2 (kiềm nhẹ). Kanamcin độc tính thấp hơn
Streptomycin và các loại Aminosid khác Kanamycin rất khó bị nhờn thuốc. Khi tiêm bắp thịt thuốc hấp thu nhanh chóng, đạt nồng độ cao trong máu sau 1 - 2 giờ và duy trì hàm lượng Kanamycin hữu hiệu 12 - 18 giờ liền.
Kanamycin bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và qua mật. Thuốc không thấm qua ống tiêu hoá nên thường dùng để tiêm tĩnh mạch hay bắp để điều trị những bệnh không phải ở đường tiêu hoá.
2. Tác dụng
Kanamycin có hoạt lực diệt khuẩn mạnh đối với cả vi khuẩn gram (-) gram (+).
Đặc biệt có tác dụng tốt với vi khuẩn: Mycobarterium tuberculosis, Escherichia Coli, Enterobacteria, Staphylococus, Protues, Salmonella, Klebsiella, Shigella. ở nồng độ thấp Kanamycin có tác dụng kìm hãm vi khuẩn. Vi khuẩn kháng thuốc chậm với Kanamycin.
Khi uống Kanamycin không ngấm qua đường tiêu hoá nên được sử dụng trong các bệnh đường ruột.

3. Chỉ định
Kanamycin được dùng để điều trị các bệnh:
- Bệnh nhiễm khuẩn nặng, bệnh ngoài da, sau phẫu thuật.
- Bệnh đường hô hấp: Viêm phổi, phế quản, màng phổi áp xe, lao phổi ở lợn, trâu, bò, chó.
- Bệnh nhiệt thán trâu bò.
- Bệnh đóng dấu lợn
- Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò, lợn, gia cầm
- Bệnh phó thương hàn lợn; tiêu chảy do E. Coli, lỵ của lợn, chó.
- Bệnh đường tiết niệu và sinh dục: Viêm thận, bàng quang, ống dẫn niệu, viêm tử cung, âm đạo, nhiễm trùng sau khi đẻ ở lợn, trâu, bò.

4. Liều lượng
* Trong thú y dùng Kanamycin disulfat để tiêm bắp hay tiêm dưới da.
- Liều dùng: 15 - 20 mg/kg thể trọng/ngày.
- Trâu, bò, ngựa: 15 - 20 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 - 3 lần.
- Bê, nghé, ngựa con: 20 - 25 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 - 3 lần
- Dê, cừu, lợn: 15-20mg/kg thể trọng/ngày, chia 2-3 lần
- Chó, mèo: 30 - 40 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2-3 lần.
- Gia cầm: 10 mg/kg thể trọng, chia 2-3 lần trong ngày.
* Liều uống: Thường dùng viên Kanamycin monosunfat liều uống tăng gấp đôi liều tiêm.
- Liều chung: 40 - 50 mg/kg thể trọng, chia 2 lần trong ngày
* Thuốc mỡ: 2 - 3%. Bôi vết thương bên ngoài.
Chú ý:
- Kanamycin độc với thận.
- Liệu trình dùng Kanamycin không được quá 10 ngày và không được vượt quá tổng liều 25g cho một con vật.
- Không dùng Kanamycin cho gia súc bị bệnh thận, bị tổn thương dây thần kinh thị giác.
- Không uống Kanamycin khi bị tắc ruột.
- Không phối hợp Kanamycin với Streptomycin, Novocain vì sé làm tăng độc tính đối với thận và thần kinh thị giác.
- Tiêm Kanamycin vào mạch máu dễ bị choáng.
- Trong thú y Kanamycin tiêm thường đóng lọ 1 gam (1 gam tương ứng với 1.000.000 đơn vị tác dụng) khi tiêm pha với nước cất tiêm hay dung dịch sinh lý mặn, ngọt đẳng trương. Dung dịch dùng trong vòng 48 giờ.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây