Kháng sinh: TETRACYCLIN

Category: Kiến thức chăn nuôi 2 0
Tetracyclin là kháng sinh tiêu biểu của nhóm kháng sinh Tetracyclin, được chiết xuất từ việc nuôi cấy nấm Strytomyces aureofocicus hay Streptomyces virilifacieus. Tetracyclin tự nhiên gốm 3 thuốc: Tetracyclin, Chlotetracyclin và Oxytetracyclin.
Kháng sinh: TETRACYCLIN
1. Tính chất
Tetracyclin là chất bột kết tinh màu vàng tối, không có mùi, gần như không có vị, ít hoà tan trong nước ( 1/670), tan trong cồn (1/100).
Tetracyclin bền vững ở trạng thái khô và nhiệt độ thường dưới tác dụng của ánh sáng, độ ẩm Tetracyclin bị biến màu sẫm lại (oxyd hoá).
Sau khi tiêm, thuốc hấp thu nhanh vào cơ thể, nồng độ thuốc đạt cao nhất trong huyết thanh sau 4 – 8 giờ và duy trì trong vòng 36 – 48 giờ.
Thuốc bài tiết qua thận, qua mật và qua sữa, khi cho uống thuốc được hấp thụ chủ yếu tại ruột non sau đó phân phối khắp cơ thể.
2. Tác dụng
Có tác dụng kìm khuẩn với hầu hết các vi khuẩn gram (+) và gram (-). Tác dụng đặc biệt với Pasteurella, Brucela Haemophilus, Coryne bacterium, phẩy khuẩn.
Ngoài ra Tetracyclin còn tác dụng với tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, phó thương hàn, trực khuẩn đóng dấu, E.Coli
Tetracyclin cũng có hoạt tính với cả Mycoplasma, Ricketsia và Chlamydia.
Các vi khuẩn gram (-) nhạy cảm với Tetracyclin hơn vi khuẩn gram (+). Tác dụng yếu hơn với tụ cầu, liên cầu. Không tác dụng với trực khuẩn lao, trực khuẩn mủ xanh proteus và nấm…

3. Chỉ định
Tetracyclin được dùng trong các bệnh:
– Nhiễm khuẩn đường ruột, ỉa chảy do E.Coli, Salmonella lỵ trực khuân, lỵ amip ở gia súc.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm họng, viêm phế qụản, viêm màng phổi có mủ của tất cả các loài gia súc, gia cầm.
– Bệnh sảy thai truyền nhiễm của các thú nhai lại.
– Nhiễm khuẩn đường sinh dục, viêm tử cung ở gia súc.
– Viêm vú ở gia súc.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu gia súc.
– Nhiễm khuẩn da ở gia súc.
– Viêm mắt ở gia súc.

4. Liều lượng
Không tiêm mạch máu.
Tiêm bắp thịt.
– Trâu, bò, ngựa: 5 – 10 mg/kg thể trọng chia 2 lần trong ngày.
– Dê, cừu, lợn: 10 – 15 mg/kg thể trọng chia 2 lần trong ngày.
– Chó, mèo, thỏ: 30 – 50 mg/kg thể trọng chia 2 lần trong ngày.
Khi tiêm bắp, thuốc gây đau cho gia súc nhất là khi tiêm liều lớn hơn 100 mg, nên thường kết hợp Tetracyclin với Novocain.
Để tránh tiêm nhiều lần trong ngày, trong thú y thường dùng chế phẩn nhũ tương thuốc trong dầu, chứa 25 mg Tetracyclin chlohydrat trong 1ml.
– Trâu, bò, ngựa: 15 mg nhũ tương dầu/kg thể trọng dùng trong 36 – 48 giờ, tiêm bắp.
– Dê, cừu, lợn: 20 – 30 mg nhũ tương dầu/kg thể trọng dùng trong 24 – 48 giờ.
Cho uống:
– Trâu, bò, ngựa: 20 – 30 mg/kg thể trọng chia 2 – 3 lần trong ngày
– Dê, cừu, lợn: 30 mg/kg thể trọng chia 2 – 3 lần trong ngày – cho uống hay trộn lẫn thức ăn với tỷ lệ 600 – 1000 ppm.
– Chó, mèo, thỏ: 50 – 80 mg/kg thể trọng chia 2 – 3 lần trong ngày. Cho vào nước, sữa, cháo.
Chú ý:
– Để chữa lỵ gia súc non: uống 20 – 30 mg/kg thể trọng, dùng liên tiếp trong 2 – 3 ngày.
– Chữa bệnh phó thương hàn và trúng độc do rối loạn tiêu hoá ở bê: uống 20 – 30 mg/kg thể trọng, ngày uống 2 lần, liên tiếp trong 2 – 3 ngày.
– Để phòng và trị bệnh bạch lỵ gà, thương hàn, tụ huyết trùng: 1g cho 1000 gà.
– Tetracyclin còn dùng để kích thích gia súc non mau lớn.
Dùng ngoài:
Thuốc mỡ Tetracyclin 3%:
– Dùng tra mắt.
– Chữa viêm vú trâu bò: bơm vào vú 24 – 36 giờ bơm 1 lần và chỉ dùng sữa vào ngày thứ 3 sau khi điều trị.

eBook: Thuốc điều trị và vắc-xin sử dụng trong thú y
PGS. PTS. PHẠM SỸ LĂNG – PTS. LÊ THỊ TÀI

Related Articles

Add Comment