Vitamin A

Category: Kiến thức chăn nuôi 8 0
Vitamin bảo đảm cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể được bình thường. Vitamin tuy chỉ cần một lượng rất nhỏ cho cơ thể nhưng vô cùng cần thiết cho động vật. Vitamin A ảnh hưởng đến sinh trưởng, trao đổi chất và hoạt động hệ thần kinh…
Vitamin A
1. Tính chất
Vitamin A tan trong dầu, chịu được nhiệt độ nhưng dễ bị phá huỷ bởi các tia cực tím và các chất oxy hoá.
Vì vậy cần bảo quản Vitamin A tránh ánh sáng và không khí
2. Tác dụng
– Thiếu Vitamin A: Gia súc chậm lớn, thiếu máu, viêm loét giác mạc, chảy nước mắt, khô mắt, dễ bị nhiễm trùng đ-ờng hô hấp và điều hoà khả năng sinh dục gia súc kém và vết thương chậm lành. Gia cầm đứng run rẩy bại liệt, và thường tái xám niêm mạc miệng và lưỡi.
– Tác dụng điển hình của thiếu Vitamin A là khô mắt (Xerophatalmic) nhìn không rõ khi trời tối.
– Thiếu Vitamin A: gia súc có hiện tượng niêm mạc da khô, biểu bì thoái hoá nước mắt ngừng hệ, dễ nhiễm trùng giác mạc có thể phá huỷ giác mạc. Súc vật cũng bị bệnh loét dạ dày và ruột… vì các màng nhầv bị tổn thương
– Vitamin A còn kích thích sự sự sinh trưởng và sinh sản ở gia súc cái, nếu thiếu Vitamin A gà chậm lớn, rối loạn sinh sản, có khi vô sinh và sẩy thai (ở lợn).
– Vitamin A ảnh hưởng đến trao đổi chất và hoạt động hệ thần kinh ở lợn: Thiếu Vitamin gây co giật, tê liệt và
3. Chỉ định
– Bổ sung vào thức ăn của gia súc, nhất là gia súc non để đảm bảo sự sinh trưởng bình thường và tăng cường sức đề kháng của cơ thể chống các bệnh nhiễm trùng – Cùng phối hợp với kháng sinh và Sulfamid như là chất bồi bổ cơ thể trong điều trị các bệnh truyền nhiễm, bệnh do Mycoplasma, bệnh cầu trùng, bệnh giun đũa v.v…
– áp dụng tại chỗ: bôi, băng dưới dạng thuốc mỡ trên các vết thương, vết loét lâu ngày, vỡ vai, viêm mắt, loét giác mạc.
Nhu cầu Vitamin A hàng ngày của gia súc và gia cầm.
Trâu, bò sữa: 3.600-12.000UI/100kg thể trọng
Trâu, bò tơ: 8.000UI/100 kg thể trọng
Trâu, bò chửa: 12.000UI/100 kg thể trọng
Bê sơ sinh: 8.600UI/100 kg thể trọng
Ngựa kéo, ngựa chửa: 15.000UI/100 kg thể trọng
Ngựa cái nuôi con: 20.000-25.000 UI/100kg thể trọng
Chó: 2.000 UI/100 kg thể trọng
Thỏ: 800 UI/100 kg thể trọng
Gà thịt: 2.000 đơn vị U.P.S/1kg thức ăn
Gà mái đẻ: 4.000 đon vị U.P.S/1kg thức ăn
Lợn đực (150 kg): 9.000 UI
Lợn con (5-10 kg): 1.200-2.000 UI
Lợn vỗ béo (80-100 kg): 4.000-4.700 UI
Lợn nái nuôi con: 16.500 UI

eBook: Thuốc điều trị và vắc-xin sử dụng trong thú y
PGS. PTS. PHẠM SỸ LĂNG – PTS. LÊ THỊ TÀI

Related Articles

Add Comment